|
Nhăn
hiệu hàng hoá là ǵ?
Theo
quy định tại Điều 785 Bộ
luật dân sự nước Cộng hoà xă
hội chủ nghĩa Việt nam th́ Nhăn
hiệu hàng hoá (được hiểu bao
gồm cả nhăn hiệu dịch vụ) là
những dấu hiệu dùng để phân
biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại
của các cơ sở sản xuất, kinh
doanh khác nhau. Nhăn hiệu hàng hoá có thể là
từ ngữ, h́nh ảnh hoặc sự
kết hợp các yếu tố đó
được thể hiện bằng một
hoặc nhiều mầu sắc.
Lợi
ích của việc bảo hộ nhăn hiệu
hàng hoá?
Nhăn
hiệu hàng hoá cho phép phân biệt và xác
định sản phẩm này với các
sản phẩm cạnh tranh khác cùng loại.
Một nhăn hiệu tốt sẽ được
ghi nhớ bởi tính phân biệt cũng như
chất lượng của hàng hoá mang chúng.
Điều này giúp người tiêu dùng
dễ dàng nhớ đến và lựa
chọn một cách nhanh chóng những hàng hoá
mà họ muốn hướng tới. Sự
thuận tiện này sẽ mất đi
nếu họ nhận được những
thông tin gây nhầm lẫn hoặc lừa
dối bởi những nhăn hiệu hàng hoá trùng
lặp hoặc tương tự.
Mặt
khác, lợi nhuận cho chủ sở hữu
nhăn hiệu chính là việc hàng hoá của
anh ta được lựa chọn trong hàng
loạt các sản phẩm cùng loại khác.
Điều này sẽ khuyến khích chủ nhăn
hiệu tích cực đầu tư nhằm
phát triển sản phẩm của họ. Ngược
lại, những lợi ích này sẽ bị
mất đi nếu có những sản
phẩm khác cũng mang nhăn hiệu trùng
lặp với nhăn hiệu sản phẩm
của họ (hàng nhái). Trong trường
hợp này, không chỉ chủ sở hữu
nhăn hiệu hàng hoá - nhà sản xuất –
phải gánh chịu hậu quả mà
những hàng hoá kém chất lượng cũng
có thể được tiêu thụ trên
thị trường mà không gây một nghi
ngờ nào cho người tiêu dùng.
Ngoài
ra, một nhăn hiệu hàng hoá khi đă
tạo được sự tin tưởng và
trở lên quen thuộc với khách hàng,
tức là đă nổi tiếng th́ bản thân
nó có khả năng thu hút và tập trung
sự chú ư của khách hàng vào bất
kỳ loại hàng hoá, dịch vụ nào mà nó
được gắn vào. Trong trạng thái
độc lập và cách ly khỏi hàng hoá và
dịch vụ, nó là một loại tài
sản có giá trị (thậm chí giá trị
rất lớn) mà người ta có thể mua
bán hoặc chuyển giao.
Bên
cạnh đó, nhăn hiệu hàng hoá trong
một môi trường cạnh tranh lành
mạnh c̣n có chức năng thúc đẩy
sự phát triển của nền kinh tế
thị trường và chức năng này
hiện nay đang ngày càng trở lên quan
trọng hơn.
Chính
v́ vậy, hầu như tất cả các
quốc gia trên thế giới đều quy
định việc đăng kư và bảo
hộ nhăn hiệu hàng hoá, một mặt,
nhằm chống cạnh tranh không lành
mạnh, đảm bảo quyền lợi người
tiêu dùng, mặt khác, khuyến khích việc
đầu tư an toàn và có hiệu quả
từ phía các nhà sản xuất. Tuy nhiên,
hiệu lực của việc đăng kư
bảo hộ chỉ giới hạn trong
phạm vi lănh thổ từng quốc gia và pháp
luật của từng quốc gia về
bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá cũng không
thống nhất với nhau, cả về
phạm vi đối tượng áp dụng,
thủ tục đăng kư, thời hạn
bảo hộ... V́ sự hạn chế này mà
nhiều công ước quốc tế về
bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá đă
được kư kết như công ước
Paris về sở hữu trí tuệ 1883,
thoả ước Madrid về đăng kư
nhăn hiệu hàng hoá, Hiệp định Geneve
1994 về nhăn hiệu hàng hoá, Hiệp định
TRIPS của Tổ chức thương mại
thế giới về các khía cạnh thương
mại liên quan đến sở hữu trí
tuệ...
Thương
hiệu là ǵ? Thuật ngữ thương
hiệu có đồng nghĩa với
thuật ngữ nhăn hiệu hàng hoá hay không?
Thương
hiệu không phải là một thuật
ngữ pháp lư, tuy nhiên trong thực tiễn
đời sống kinh tế xă hội th́ thương
hiệu lại là thuật ngữ được
sử dụng rất nhiều trong thời
gian gần đây, đặc biệt là trên
các phương tiện báo chí. Có rất
nhiều phương tiện thông tin đại
chúng đă sử dụng thuật ngữ thương
hiệu với một nghĩa rất
rộng, theo đó thương hiệu là
một thuật ngữ dùng để chỉ
4 loại đối tượng khác nhau
của quyền sở hữu công nghiệp là:
Nhăn hiệu hàng hoá; tên gọi xuất
xứ hàng hoá; chỉ dẫn địa lư; tên
thương mại.
Thuật
ngữ thương hiệu có thể
được hiểu theo hai nghĩa không
giống nhau:
Theo nghĩa
hẹp th́ thuật ngữ thương
hiệu đồng nghĩa với thuật
ngữ nhăn hiệu hàng hoá. Và v́ vậy khái
niệm thương hiệu và nhăn hiệu
về thực chất chỉ là một và
đều là khái niệm để chỉ
những dấu hiệu dùng để phân
biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại
của các cơ sở sản xuất, kinh
doanh khác nhau.
Theo nghĩa rộng th́ thương
hiệu là thuật ngữ dùng để
chỉ các dấu hiệu, thông tin
nhằm hướng dẫn thương
mại hàng hoá, dịch vụmà
các doanh nghiệp sử dụng trong các
hoạt động thương mại, đó
là nhăn hiệu hàng hoá, nhăn hiệu dịch
vụ, tên thương mại, chỉ dẫn
địa lư, tên gọi xuất xử hàng
hoá.
Thế
nào là nhăn hiệu nổi tiếng?
Theo quy
định tại Nghị định của
Chính phủ số 06/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng
02 năm 2001 th́ Nhăn hiệu nổi tiếng là
nhăn hiệu hàng hoá được sử
dụng liên tục cho sản phẩm,
dịch vụ có uy tín khiến cho nhăn
hiệu đó được biết đến
một cách rộng răi.
Nhăn
hiệu tập thể là ǵ?
Nhăn
hiệu tập thể là nhăn hiệu hàng hoá
được tập thể các cá nhân, pháp
nhân hoặc các chủ thể khác cùng sử
dụng, trong đó mỗi thành viên sử
dụng một cách độc lập theo quy
chế do tập thể đó quy định.
ở
Việt Nam, nhăn hiệu tập thể chưa
tồn tại phổ biến lắm. Tuy nhiên
ở các nước công nghiệp phát
triển th́ loại h́nh nhăn hiệu tập
thể tồn tại rất phổ biến và
việc bảo hộ loại h́nh nhăn
hiệu này cũng trở nên rất quan
trọng.
Nhăn
hiệu liên kết là ǵ?
Nhăn
hiệu liên kết là các nhăn hiệu hàng hoá
tương tự với nhau do cùng một
chủ thể đăng kư để dùng cho
các sản phẩm, dịch vụ cùng
loại, tương tự với nhau hoặc
có liên quan tới nhau và các nhăn hiệu hàng
hoá trùng nhau do cùng một chủ thể
đăng kư để dùng cho các sản
phẩm, dịch vụ tương tự
với nhau hoặc có liên quan tới nhau.
Nhăn
hàng hoá là ǵ? Sự khác nhau giữa nhăn hàng
hoá và nhăn hiệu hàng hoá là như thế nào?
Nhăn hàng
hoá được hiểu là bản viết,
bản in, h́nh vẽ, h́nh ảnh, dấu
hiệu được in ch́m, in nổi
trực tiếp hoặc được dán,
đính, cài chắc chắn trên hàng hoá
hoặc bao b́ để thể hiện các thông
tin cần thiết, chủ yếu về hàng
hoá đó.
Nhăn hàng
hoá được sử dụng với
nhiều mục đích khác nhau: Chúng có
thể dùng để chỉ dẫn đến
nhà sản xuất, năm sản xuất, nước
sản xuất hay đơn giản nó
đưa ra những thông tin về mă hàng hoá,
kích cỡ, thành phần hoặc những
đặc tính khác của hàng hoá. Nói chung,
một nhăn hàng hoá đầy đủ có
thể chứa đựng tất cả các
thông tin về hàng hoá, thậm chí chứa
đựng cả nhăn hiệu hàng hoá.
Chẳng
hạn một chiếc xe máy khi xuất xưởng
và lưu thông trên thị trường
Việt nam phải được ghi nhăn hàng
hoá với các nội dung bắt buộc sau
đây:
-
Loại xe (tên, kư mă hiệu);
- Nhà
sản xuất, lắp ráp (tên, địa
chỉ);
-
Chỉ tiêu cơ bản (khối lượng
xe, dung tích buồng đốt động cơ);
-
Số Giấy chứng nhận chất lượng
của Cục Đăng kiểm Việt nam;
- Năm
sản xuất.
Nh́n
chung, sự khác nhau cơ bản giữa nhăn
hàng hoá và nhăn hiệu hàng hoá thể
hiện ở chức năng của chúng. Nhăn
hàng hoá có chức năng chủ yếu là
thể hiện cho người tiêu dùng
biết các thông tin cần thiết và chủ
yếu của hàng hoá mang nhăn. Trong khi nhăn
hiệu hàng hoá lại có chức năng
chủ yếu là để giúp cho người
tiêu dùng phân biệt được các
sản phẩm, dịch vụ của doanh
nghiệp này với sản phẩm, dịch
vụ cùng loại của doanh nghiệp khác.
Quyền
sở hữu công nghiệp đối với
nhăn hiệu hàng hoá được xác
lập trên cơ sở nào?
Theo quy định của pháp
luật Việt nam hiện hành th́ quyền
sở hữu công nghiệp đối với
nhăn hiệu hàng hoá phát sinh trên cơ sở
Văn bằng bảo hộ nhăn hiệu hàng
hoá do cơ quan có thẩm quyền cấp theo
thủ tục quy định của pháp
luật.
Quyền
sở hữu công nghiệp đối với
nhăn hiệu hàng hoá cũng có thể phát sinh
trên cơ sở chấp nhận bảo
hộ của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền đối với nhăn
hiệu hàng hoá được đăng kư
quốc tế theo Thoả ước Madrid.
Quyền
sở hữu công nghiệp đối với
nhăn hiệu nổi tiếng phát sinh trên cơ
sở quyết định công nhận
của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền đối với nhăn hiệu
nổi tiếng.
Ai
có quyền nộp đơn đăng kư
bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá?
Theo quy định tại Điều
789 Bộ luật dân sự và Điều 14
Nghị định số 63/1996/NĐ-CP ngày
24 tháng 10 năm 1996 th́ các chủ thể sau
đây có quyền nộp đơn yêu
cầu cấp Văn bằng bảo hộ nhăn
hiệu hàng hoá:
- Cá nhân, pháp nhân, các chủ
thể khác tiến hành hoạt động
sản xuất hợp pháp có quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá dùng cho
sản phẩm do ḿnh sản xuất hoặc
sẽ sản xuất;
- Cá nhân, pháp nhân, các chủ
thể khác tiến hành hoạt động
dịch vụ hợp pháp có quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ nhăn hiệu dịch vụ dùng
cho dịch vụ do ḿnh tiến hành hoặc
sẽ tiến hành;
- Cá nhân, pháp nhân, các chủ
thể khác tiến hành hoạt động thương
mại hợp pháp có quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá cho sản
phẩm do ḿnh đưa ra thị trường
nhưng do người khác sản xuất
với điều kiện người
sản xuất không sử dụng nhăn
hiệu hàng hoá đó cho sản phẩm tương
ứng và không phản đối việc
nộp đơn nói trên;
- Đối với nhăn hiệu
tập thể, quyền nộp đơn yêu
cầu cấp Văn bằng bảo hộ
thuộc về cá nhân, pháp nhân đại
diện cho tập thể các cá nhân, pháp nhân
hoặc chủ thể khác cùng tuân theo quy
chế sử dụng nhăn hiệu hàng hoá tương
ứng;
- Quyền nộp đơn yêu
cầu cấp Văn bằng bảo hộ nhăn
hiệu hàng hoá, kể cả đơn đă
nộp, có thể chuyển giao cho cá nhân, pháp
nhân hoặc các chủ thể khác thông qua văn
bản chuyển giao quyền nộp đơn.
Những
tiêu chuẩn nào để đánh giá
những dấu hiệu dùng làm nhăn hiệu hàng
hoá là có khả năng phân biệt để
được bảo hộ?
Theo quy định tại Điều
6 Nghị
định số 63/1996/NĐ-CP ngày 24 tháng 10
năm 1996 của Chính phủ quy định
chi tiết về sở hữu công nghiệp,
được sửa đổi, bổ sung
theo Nghị định số 06/2001/ NĐ-CP
ngày 01 tháng 02 năm 2001 th́
dấu hiệu dùng làm nhăn hiệu hàng hoá
được công nhận là có khả năng
phân biệt nếu đáp ứng đầy
đủ các điều kiện sau đây:
a) Được tạo thành
từ một hoặc một số yếu
tố độc đáo, dễ nhận
biết hoặc từ nhiều yếu tố
kết hợp thành một tổng thể
độc đáo, dễ nhận biết và
không phải là dấu hiệu mà pháp
luật quy định không được
bảo hộ;
b) Không trùng hoặc không tương
tự tới mức gây nhầm lẫn
với nhăn hiệu hàng hoá của người
khác đang được bảo hộ
tại Việt nam (kể cả các nhăn
hiệu hàng hoá đang được bảo
hộ theo các Điều ước quốc
tế mà Việt nam tham gia);
c) Không trùng hoặc không tương
tự tới mức gây nhầm lẫn
với nhăn hiệu hàng hoá nêu trong đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ nhăn hiệu hàng hoá đă nộp cho Cơ
quan có thẩm quyền với ngày ưu tiên
sớm hơn (kể cả các đơn
về nhăn hiệu hàng hoá được
nộp theo các Điều ước quốc
tế mà Việt nam tham gia);
d) Không trùng hoặc không tương
tự tới mức gây nhầm lẫn
với nhăn hiệu hàng hoá của người
khác đă hết hiệu lực hoặc
bị đ́nh chỉ hiệu lực bảo
hộ nhưng thời gian tính từ khi
hết hiệu lực hoặc bị đ́nh
chỉ hiệu lực chưa quá 5 năm,
trừ trường hợp hiệu lực
bị đ́nh chỉ v́ nhăn hiệu hàng hoá
không được sử dụng do chủ
Giấy chứng nhận đăng kư nhăn
hiệu hàng hoá không sử dụng nhăn
hiệu hàng hoá trong 5 năm liên tục trước
ngày có yêu cầu đ́nh chỉ hiệu
lực mà không có lư do chính đáng;
e) Không trùng hoặc không tương
tự tới mức gây nhầm lẫn
với nhăn hiệu hàng hoá của người
khác được coi là nổi tiếng (theo
Điều 6bis Công ước Paris) hoặc
với nhăn hiệu hàng hoá của người
khác đă được sử dụng và
đă được thừa nhận một
cách rộng răi;
f)
Không trùng hoặc không tương tự
tới mức gây nhầm lẫn với tên
thương mại của người khác
đang được bảo hộ, hoặc
với chỉ dẫn địa lư (kể
cả tên gọi xuất xứ hàng hoá) đang
được bảo hộ;
g)
Không trùng với kiểu dáng công nghiệp
được bảo hộ hoặc đă
được nộp đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ với ngày
ưu tiên sớm hơn;
h) Không
trùng với một h́nh tượng, nhân
vật đă thuộc quyền tác giả
của người khác trừ trường
hợp được người đó cho
phép.
Những
dấu hiệu nào không được Nhà nước
bảo hộ với danh nghĩa nhăn hiệu
hàng hoá?
Các dấu hiệu sau đây không
được Nhà nước bảo hộ
với danh nghĩa là nhăn hiệu hàng hoá:
a) Dấu hiệu không có khả năng
phân biệt, như các h́nh và h́nh học
đơn giản, các chữ số, chữ cái,
các chữ không có khả năng phát âm như
một từ ngữ; chữ nước ngoài
thuộc các ngôn ngữ không thông dụng
trừ trường hợp các dấu
hiệu này đă được sử
dụng và đă được thừa
nhận một cách rộng răi;
b) Dấu hiệu, biểu tượng
quy ước, h́nh vẽ hoặc tên gọi
thông thường của hàng hoá thuộc
bất kỳ ngôn ngữ nào đă được
sử dụng rộng răi, thường xuyên,
nhiều người biết đến;
c) Dấu hiệu chỉ thời
gian, địa điểm, phương pháp
sản xuất, chủng loại, số lượng,
chất lượng, tính chất, thành
phần, công dụng, giá trị mang tính mô
tả hàng hoá, dịch vụ và xuất
xứ của hàng hoá, dịch vụ;
d) Dấu hiệu làm hiểu sai
lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính
chất lừa đảo người tiêu dùng
về xuất xứ, tính năng, công
dụng, chất lượng, giá trị
của hàng hoá hoặc dịch vụ;
e) Dấu hiệu giống hoặc
tương tự với dấu chất lương,
dấu kiểm tra, dấu bảo hành...
của Việt nam, nước ngoài cũng như
của các tổ chức quốc tế;
g) Dấu hiệu, tên gọi (bao
gồm cả ảnh, tên, biệt hiệu, bút
danh), h́nh vẽ, biểu tượng giống
hoặc tương tự tới mức gây
nhầm lẫn với h́nh quốc ḱ,
quốc huy, lănh tụ, anh hùng dân tộc, danh
nhân, địa danh, các tổ chức của
Việt nam cũng như của nước
ngoài nếu không được các cơ
quan, người có thẩm quyền tương
ứng cho phép.
Có
quy tắc cụ thể nào cho việc
thiết kế hoặc lựa chọn một
nhăn hiệu hàng hoá hay không?
Những
dấu hiệu dùng làm nhăn hiệu hàng hoá
rất đa dạng, nhăn hiệu hàng hoá có
thể là từ ngữ, h́nh ảnh hoặc
sự kết hợp các yếu tố đó
được thể hiện bằng một
hoặc nhiều mầu sắc; tuy nhiên,
việc thiết kế hay lựa chọn
một nhăn hiệu hàng hoá lại không
phải là một công việc dễ dàng.
Trong thực tế không có bất cứ quy
tắc cụ thể nào trong việc thiết
kế hay lựa chọn một nhăn hiệu hàng
hoá, mỗi nhăn hiệu được ra
đời bằng những cách sáng tạo riêng,
không theo một khuôn mẫu có sẵn nào.
Mặc
dù vậy, để thiết kế, lựa
chọn được một nhăn hiệu
tốt th́ cũng cần phải tuân theo
những yêu cầu chung sau đây:
- Trước
hết, nhăn hiệu được thiết
kế phải có khả năng phân biệt
(không trùng, không tương tự với nhăn
hiệu của người khác đă nộp
đơn hoặc đă được
bảo hộ) để có thể được
đăng kư bảo hộ.
-
Dấu hiệu dùng làm nhăn hiệu phải
đơn giản, dễ đọc, dễ
đánh vần, dễ phát âm và dễ
nhớ trong tất cả các ngôn ngữ
sử dụng.
-
Dấu hiệu dùng làm nhăn hiệu phải không
gây ra sự nhầm lẫn về bản
chất, chất lượng sản phẩm.
- Dấu hiệu dùng làm nhăn
hiệu có thể dùng cho nhiều sản
phẩm, dịch vụ cùng loại; dễ
chấp nhận giữa các dân tộc, các nước
và các nền văn hoá khác nhau.
Việc
đăng kư bảo hộ nhăn hiệu hàng
hoá có phải là bắt buộc hay không?
Lợi ích của việc đăng kư
bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá là ǵ?
Theo quy
định của pháp luật Việt nam
hiện nay th́ việc đăng kư bảo
hộ nhăn hiệu hàng hoá không phải là nghĩa
vụ bắt buộc đối với các
doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc đăng kư
bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá lại là
rất cần thiết cho sự phát triển
của doanh nghiệp.
Lợi
ích của việc đăng kư bảo
hộ nhăn hiệu hàng hoá thể hiện
ở chỗ chủ sở hữu nhăn
hiệu đă được đăng kư có
độc quyền sử dụng nhăn
hiệu đă được đăng kư
đó cho nhóm hàng hoá và dịch vụ
thuộc phạm vi đăng kư; được
hưởng sự bảo hộ của các cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền
chống lại tất cả các hành vi xâm
phạm nhăn hiệu đă được
đăng kư. Ngược lại, nhăn
hiệu hàng hoá không đăng kư bảo
hộ sẽ không nhận được
sự bảo hộ đó, người đang
sử dụng nhăn hiệu nhưng chưa
đăng kư không được độc
quyền sử dụng nhăn hiệu đó;
đặc biệt việc không đăng kư
có thể dẫn đến khả năng
bị mất quyền sử dụng nhăn
hiệu đó nếu có người khác
đăng kư bảo hộ nhăn hiệu đó
cho nhóm sản phẩm, dịch vụ cùng
loại.
Một
nhăn hiệu đă đăng kư bảo
hộ ở Việt nam th́ có đương
nhiên được bảo hộ ở nước
ngoài hay không?
Một
nhăn hiệu được đăng kư
bảo hộ tại Việt nam th́ chỉ
được bảo hộ trên phạm vi toàn
lănh thổ Việt nam và không đương
nhiên được bảo hộ ở nước
ngoài. Để được bảo hộ
ở nước ngoài th́ nhăn hiệu
phải được đăng kư tại cơ
quan sở hữu trí tuệ ở nước
đó hoặc được chấp nhận
bảo hộ ở nước đó theo
thoả ước Madrid.
Đối
với các quốc gia là thành viên của
thoả ước Madrid, để được
bảo hộ nhăn hiệu ở các nước
này th́ chủ sở hữu nhăn hiệu hàng
hoá có quyền nộp Đơn đăng kư
quốc tế nhăn hiệu theo Thoả ước
Madrid nếu nhăn hiệu của bạn đă
được đăng kư tại Việt
nam. Trong Đơn cần chỉ rơ các nước
thành viên Thoả ước Madrid mà chủ
sở hữu nhăn hiệu muốn được
bảo hộ
Tuy nhiên,
một số quốc gia như Anh, Mỹ,
Nhật không phải là thành viên của
Thoả ước th́ chủ sở hữu nhăn
hiệu hàng hoá phải đăng kư bảo
hộ nhăn hiệu tại cơ quan sở
hữu trí tuệ các nước này để
được bảo hộ.
Việc
đăng kư bảo hộ nhăn hiệu theo
Thoả ước Madrid được
tiến hành như thế nào?
Theo quy
định th́ mọi cá nhân, pháp nhân, các
chủ thể khác có quyền nộp
Đơn đăng kư quốc tế nhăn
hiệu theo Thoả ước Madrid với
điều kiện nhăn hiệu đó đă
được đăng kư bảo hộ
tại Việt nam.
Đơn
đăng kư quốc tế nhăn hiệu
phải được làm bằng tiếng Pháp
theo mẫu do Cục sở hữu trí tuệ
cung cấp miễn phí, bằng cách ghi vào các
mục dành riêng cho người làm đơn
(trừ các mục dành riêng cho Cục sở
hữu trí tuệ và Văn pḥng quốc
tế) và phải kèm theo các mẫu nhăn
hiệu. Trong Đơn cần chỉ rơ các nước
thành viên Thoả ước Madrid mà người
nộp đơn muốn nhăn hiệu
được bảo hộ. Người
nộp đơn cần tính sơ bộ
tổng số lệ phí phải nộp cho Văn
pḥng quốc tế theo biểu lệ phí in trên
mẫu đơn. Nếu người nộp
đơn tin chắc số lệ phí
được tính là đúng hoặc sau khi
được Cục sở hữu trí
tuệ thông báo chính xác số lệ phí
phải nộp, người nộp đơn
phải nộp khoản lệ phí đó cho Văn
pḥng quốc tế. Ngoài ra người
nộp đơn cũng phải nộp thêm
khoản lệ phí theo quy định cho
Cục sở hữu trí tuệ.
Đơn
đăng kư quốc tế nhăn hiệu
được nộp cho Văn pḥng quốc
tế thông qua Cục sở hữu trí
tuệ.
Ngày
Cục sở hữu trí tuệ nhận
được Đơn sẽ coi là ngày
nhận Đơn tại Văn pḥng quốc
tế nếu Văn pḥng quốc tế
nhận được Đơn trong ṿng 2 tháng
kể từ ngày đó.
Sau khi
Đơn được nộp cho Văn pḥng
quốc tế, mọi giao dịch giữa người
nộp đơn và Văn pḥng quốc
tế đều phải thông qua Cục
sở hữu trí tuệ kể cả việc
sửa đổi tài liệu, hạn chế
danh mục sản phẩm, chuyển giao
quyền đă đăng kư.
Thông thường, trong ṿng 12 tháng
kể từ khi đơn được
nộp hợp lệ, nhăn hiệu đăng
kư sẽ được chấp nhận
bảo hộ ở nước chỉ định
trong đơn.
Muốn
bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá ở
Mỹ (Hoa kỳ) th́ phải làm thế nào?
Để
được bảo hộ nhăn hiệu hàng
hoá tại Mỹ th́ doanh nghiệp của
bạn phải đăng kư bảo hộ nhăn
hiệu hàng hoá tại Văn pḥng Sáng
chế và Nhăn hiệu hàng hoá Hoa Kỳ.
Doanh
nghiệp đăng kư bảo hộ nhăn
hiệu tại Hoa Kỳ có thể đăng
kư dưới 2 h́nh thức: đăng kư
điện tử (qua E-Mail) hoặc đăng
kư bằng văn bản. Thời gian từ lúc
nộp đơn đến lúc được
chấp nhận bảo hộ là khoảng 15
tháng.
Khi
đăng kư, doanh nghiệp nộp đơn
phải đăng kư rơ là ''dự định
sử dụng'' hoặc ''đang sử
dụng''.
Hoa
kỳ là nước áp dụng nguyên tắc
ưu tiên người sử dụng trước
nhăn hiệu do đó việc ghi rơ đăng
kư trên cơ sở “dự định
sử dụng” hay “đang sử dụng”
có ư nghĩa rất quan trong trong việc xét
nghiệm cấp Văn bằng bảo hộ
của Văn pḥng sáng chế và nhăn hiệu
Hoa kỳ.
Trong trường hợp đăng
kư trên cơ sở đang sử dụng nhăn
hiệu: Nếu có nhiều người cùng nộp đơn
yêu cầu bảo hộ một nhăn hiệu hàng
hoá th́ Cơ quan sáng chế và nhăn hiệu
Hoa kỳ sẽ cấp Văn bằng bảo
hộ nhăn hiệu cho người đầu
tiên thực tế sử dụng nhăn hiệu
đó.
Trong trường
hợp này, tài liệu cần thiết cho
hồ sơ đăng kư bảo hộ nhăn
hiệu đă sử dụng tại Mỹ bao
gồm:
-
Giấy ủy quyền đại diện
của người nộp đơn
đơn được công chứng hợp
lệ tại cơ quan công chứng Việt
nam.
- Hai mươi
(20) bản chụp cho mỗi mẫu nhăn
hiệu xin đăng kư bảo hộ.
-
Bản liệt kê danh mục hàng hóa/dịch
vụ gắn nhăn hiệu xin đăng kư.
-
Bản mô tả nhăn hiệu, ư nghĩa
của nhăn hiệu, màu sắc của nhăn
hiệu.
- Thông
tin về ngày và nơi sử dụng đầu
tiên (ở bất kể nơi nào trên
thế giới); ngày sử dụng đầu
tiên tại Mỹ; cách thức sử dụng
của nhăn hiệu. Trong trường hợp
nhăn hiệu đă được sử
dụng tại Mỹ th́ chỉ cần
nộp cho Văn pḥng sáng chế và nhăn
hiệu Hoa Kỳ mẫu nhăn hiệu đă
sử dụng thể hiện nhăn hiệu
đă được sử dụng trên
thực tế như thế nào.
- Thông
tin đầy đủ về người
nộp đơn: Tên, địa chỉ
trụ sở, số điện thoại, Fax,
địa chỉ e-mail, của người
nộp đơn, loại h́nh Doanh nghiệp và
nơi thành lập Doanh nghiệp.
Trường hợp đăng kư
trên cơ sở “dự định sử
dụng nhăn hiệu”: Văn pḥng sáng chế và nhăn hiệu hoa kỳ cũng
cho phép Doanh nghiệp nộp đơn yêu
cầu cấp Văn bằng bảo hộ nhăn
hiệu trên cơ sở dự định
sẽ sử dụng nhăn hiệu và trong trường
hợp này th́ áp dụng nguyên tắc ưu
tiên người đầu tiên nộp
đơn yêu cầu bảo hộ. Tuy nhiên
việc nộp đơn đầu tiên
chỉ là sự suy đoán bởi Văn
bằng bảo hộ cấp cho người này
có thể bị thu hồi nếu như có người
khác mặc dù nộp đơn xin bảo
hộ sau nhưng lại chứng minh
được rằng họ là người
thực tế sử dụng nhăn hiệu
đó trước khi Văn bằng bảo
hộ được cấp.
Các
tài liệu cần thiết cho hồ sơ
đăng kư bảo hộ nhăn hiệu trên cơ
sở dự định sử dụng bao
gồm:
-
Giấy ủy quyền đại diện
của người nộp đơn
đơn được công chứng hợp
lệ tại cơ quan công chứng Việt
nam.
- Hai mươi
(20) bản chụp cho mỗi mẫu nhăn
hiệu xin đăng kư bảo hộ.
-
Bản liệt kê danh mục hàng hóa/dịch
vụ gắn nhăn hiệu xin đăng kư.
-
Bản mô tả nhăn hiệu, ư nghĩa
của nhăn hiệu, màu sắc của nhăn
hiệu.
- Thông
tin đầy đủ về người
nộp đơn: Tên, địa chỉ
trụ sở, số điện thoại, Fax,
địa chỉ e-mail, của người
nộp đơn, loại h́nh Doanh nghiệp và
nơi thành lập Doanh nghiệp.
- Thông
tin về đăng kư nhăn hiệu tại
Việt nam, nếu đă đăng kư
tại Việt nam.
Khi
đơn đăng kư nhăn hiệu được
Văn pḥng sáng chế và nhăn hiệu Hoa
kỳ chấp nhận, th́ chủ nhăn
hiệu phải sử dụng nhăn hiệu
trung thực trong ṿng 6 tháng đến 1 năm
kể từ khi được đăng kư
để giảm đến mức tối
thiểu nguy cơ mất quyền đối
với nhăn hiệu. Trong ṿng 6 tháng kể
từ khi được đăng kư người
nộp đơn phải nộp “Bản tuyên
bố sử dụng nhăn hiệu” có
thời hạn trong 6 tháng (12 tháng kể
từ ngày đăng kư). Sau đó nếu nhăn
hiệu vẫn chưa đưa vào sử
dụng th́ có thể tiếp tục gia
hạn bản tuyên bố này, mỗi lần
gia hạn kéo dài 6 tháng, kèm theo đó là
một khoản phí gia hạn. Tuy nhiên,
chỉ được phép gia hạn tối
đa 5 lần với tổng thời gian là 3
năm (36 tháng).
Nếu muốn tiết kiệm
thời gian và chi phí trong việc đăng kư
bảo hộ nhăn hiệu tại Hoa kỳ th́
Doanh nghiệp có thể truy cập vào trang web
của Văn pḥng sáng chế và Nhăn hiệu
Hoa kỳ (USPTO), tại website:
để lấy thông tin, t́m hiểu thủ
tục, các mẫu đăng kư nhăn hiệu
hàng hoá.
Tuy nhiên,
để đảm bảo hiệu quả
của việc đăng kư bảo hộ nhăn
hiệu tại Hoa kỳ th́ tốt nhất là
doanh nghiệp nên có sự tư vấn
của các chuyên gia về sở hữu trí
tuệ và có thể ủy quyền cho Đại
diện sở hữu công nghiệp tại
Việt nam hoặc tại Hoa kỳ tiến hành
các thủ tục đăng kư bảo hộ
nhăn hiệu cho doanh nghiệp ḿnh tại Hoa
kỳ.
Thời
hạn bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá theo
quy định của pháp luật Việt nam
là bao lâu?
Theo quy
định của pháp luật Việt Nam
hiện hành th́ thời hạn bảo hộ
nhăn hiệu hàng hoá được quy định
như sau:
- Quyền sở hữu công
nghiệp đối với nhăn hiệu hàng
hoá phát sinh trên cơ sở Văn bằng
bảo hộ do Cục sở hữu trí
tuệ cấp được Nhà nước
bảo hộ kể từ ngày cấp
Văn
bằng bảo hộ đến hết ngày
kết thúc thời hạn hiệu lực
hoặc đến ngày chấm dứt
hiệu lực của Văn bằng bảo
hộ. Văn bằng bảo hộ nhăn
hiệu hàng hoá có hiệu lực từ ngày
cấp đến hết 10 năm tính từ
ngày nộp đơn hợp lệ và có
thể được gia hạn liên tiếp
nhiều lần, mỗi lần 10 năm;
-
Quyền sở hữu công nghiệp đối
với nhăn hiệu hàng hoá phát sinh trên cơ
sở đăng kư quốc tế được
Nhà nước bảo hộ từ ngày
đăng kư quốc tế được công
bố trên Công báo nhăn hiệu hàng hoá
quốc tế của Tổ chức sở
hữu trí tuệ thế giới đến
hết thời hạn hiệu lực
đăng kư quốc tế theo Thoả ước
Madrid.
-
Quyền sở hữu công nghiệp đối
với nhăn hiệu nổi tiếng được
bảo hộ vô thời hạn tính từ ngày
nhăn hiệu được công nhận là
nổi tiếng ghi trong Quyết định công
nhận nhăn hiệu nổi tiếng.
Chủ
sở hữu nhăn hiệu hàng hoá có những
quyền ǵ?
Theo quy
định tại Điều 796 Bộ
luật dân sự th́ chủ sở hữu nhăn
hiệu hàng hoá có các quyền sau đây:
- Độc
quyền sử dụng nhăn hiệu hàng hoá;
-
Chuyển giao một phần hoặc toàn
bộ quyền sử dụng nhăn hiệu hàng
hoá của ḿnh cho người khác;
- Để
thừa kế hoặc chuyển giao quyền
sở hữu đối với nhăn hiệu hàng
hoá cho người khác. Tuy nhiên, quyền
sở hữu nhăn hiệu hàng hoá chỉ
được để thừa kế cho
một cá nhân hoặc một pháp nhân
hoặc một chủ thể duy nhất. Người
được hưởng thừa kế
quyền sở hữu nhăn hiệu hàng hoá
phải đáp ứng đầy đủ các
điều kiện như đối với
quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá.
- Yêu
cầu cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền buộc người có hành vi xâm
phạm quyền sở hữu đối
với nhăn hiệu hàng hoá của ḿnh
phải chấm dứt hành vi xâm phạm và
bồi thường thiệt hại.
Nghĩa
vụ của chủ sở hữu nhăn
hiệu hàng hoá là ǵ?
Chủ sở hữu quyền
sở hữu công nghiệp đối với
nhăn hiệu hàng hoá có nghĩa vụ sử
dụng nhăn hiệu hàng hoá liên tục và không
được đ́nh chỉ việc sử
dụng nhăn hiệu hàng hoá quá 5 năm
liền. Nếu không thực hiện nghĩa
vụ này, Văn bằng bảo hộ nhăn
hiệu hàng hoá tương ứng bị
đ́nh chỉ hiệu lực theo quy định
của pháp luật.
Những
chi phí cho việc đăng kư bảo hộ
nhăn hiệu hàng hoá tại Việt nam?
Để được
đăng kư bảo hộ nhăn hiệu hàng
hoá doanh nghiệp phải nộp cho Cục
sở hữu trí tuệ một số các
loại lệ phí cho những công việc
nộp đơn, tra cứu thông tin, xét
nghiệm đơn, cấp Giấy chứng
nhận đăng kư nhăn hiệu hàng hoá.
Cụ
thể là các loại lệ phí sau bắt
buộc phải nộp:
Lệ
phí nộp đơn đăng kư bảo
hộ nhăn hiệu hàng hoá;
Lệ
phí xét nghiệm nội dung đơn
đăng kư nhăn hiệu hàng hoá;
Lệ
phí đăng bạ và cấp Văn bằng
bảo hộ;
Lệ
phí công bố Văn bằng bảo hộ;
Ngoài
ra, tuỳ từng trường hợp, doanh
nghiệp c̣n phải nộp thêm các khoản
lệ phí sau đây:
Lệ
phí xin hưởng quyền ưu tiên (nếu
có);
Lệ
phí cấp phó bản Văn bằng bảo
hộ (nếu có yêu cầu);
Lệ
phí cấp bản sao Đăng bạ
quốc gia hoặc quốc tế (nếu có);
Lệ
phí chứng thực bản sao (nếu có yêu
cầu);
|