Nhăn hiệu hàng hoá là ǵ?

Theo quy định tại Điều 785 Bộ luật dân sự nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt nam th́ Nhăn hiệu hàng hoá (được hiểu bao gồm cả nhăn hiệu dịch vụ) là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Nhăn hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ, h́nh ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc.

 

Lợi ích của việc bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá?

Nhăn hiệu hàng hoá cho phép phân biệt và xác định sản phẩm này với các sản phẩm cạnh tranh khác cùng loại. Một nhăn hiệu tốt sẽ được ghi nhớ bởi tính phân biệt cũng như chất lượng của hàng hoá mang chúng. Điều này giúp người tiêu dùng dễ dàng nhớ đến và lựa chọn một cách nhanh chóng những hàng hoá mà họ muốn hướng tới. Sự thuận tiện này sẽ mất đi nếu họ nhận được những thông tin gây nhầm lẫn hoặc lừa dối bởi những nhăn hiệu hàng hoá trùng lặp hoặc tương tự.

Mặt khác, lợi nhuận cho chủ sở hữu nhăn hiệu chính là việc hàng hoá của anh ta được lựa chọn trong hàng loạt các sản phẩm cùng loại khác. Điều này sẽ khuyến khích chủ nhăn hiệu tích cực đầu tư nhằm phát triển sản phẩm của họ. Ngược lại, những lợi ích này sẽ bị mất đi nếu có những sản phẩm khác cũng mang nhăn hiệu trùng lặp với nhăn hiệu sản phẩm của họ (hàng nhái). Trong trường hợp này, không chỉ chủ sở hữu nhăn hiệu hàng hoá - nhà sản xuất – phải gánh chịu hậu quả mà những hàng hoá kém chất lượng cũng có thể được tiêu thụ trên thị trường mà không gây một nghi ngờ nào cho người tiêu dùng.

Ngoài ra, một nhăn hiệu hàng hoá khi đă tạo được sự tin tưởng và trở lên quen thuộc với khách hàng, tức là đă nổi tiếng th́ bản thân nó có khả năng thu hút và tập trung sự chú ư của khách hàng vào bất kỳ loại hàng hoá, dịch vụ nào mà nó được gắn vào. Trong trạng thái độc lập và cách ly khỏi hàng hoá và dịch vụ, nó là một loại tài sản có giá trị (thậm chí giá trị rất lớn) mà người ta có thể mua bán hoặc chuyển giao.

Bên cạnh đó, nhăn hiệu hàng hoá trong một môi trường cạnh tranh lành mạnh c̣n có chức năng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường và chức năng này hiện nay đang ngày càng trở lên quan trọng hơn.

Chính v́ vậy, hầu như tất cả các quốc gia trên thế giới đều quy định việc đăng kư và bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá, một mặt, nhằm chống cạnh tranh không lành mạnh, đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng, mặt khác, khuyến khích việc đầu tư an toàn và có hiệu quả từ phía các nhà sản xuất. Tuy nhiên, hiệu lực của việc đăng kư bảo hộ chỉ giới hạn trong phạm vi lănh thổ từng quốc gia và pháp luật của từng quốc gia về bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá cũng không thống nhất với nhau, cả về phạm vi đối tượng áp dụng, thủ tục đăng kư, thời hạn bảo hộ... V́ sự hạn chế này mà nhiều công ước quốc tế về bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá đă được kư kết như công ước Paris về sở hữu trí tuệ 1883, thoả ước Madrid về đăng kư nhăn hiệu hàng hoá, Hiệp định Geneve 1994 về nhăn hiệu hàng hoá, Hiệp định TRIPS của Tổ chức thương mại thế giới về các khía cạnh thương mại liên quan đến sở hữu trí tuệ...

 

Thương hiệu là ǵ? Thuật ngữ thương hiệu có đồng nghĩa với thuật ngữ nhăn hiệu hàng hoá hay không?

Thương hiệu không phải là một thuật ngữ pháp lư, tuy nhiên trong thực tiễn đời sống kinh tế xă hội th́ thương hiệu lại là thuật ngữ được sử dụng rất nhiều trong thời gian gần đây, đặc biệt là trên các phương tiện báo chí. Có rất nhiều phương tiện thông tin đại chúng đă sử dụng thuật ngữ thương hiệu với một nghĩa rất rộng, theo đó thương hiệu là một thuật ngữ dùng để chỉ 4 loại đối tượng khác nhau của quyền sở hữu công nghiệp là: Nhăn hiệu hàng hoá; tên gọi xuất xứ hàng hoá; chỉ dẫn địa lư; tên thương mại.

Thuật ngữ thương hiệu có thể được hiểu theo hai nghĩa không giống nhau:

Theo nghĩa hẹp th́ thuật ngữ thương hiệu đồng nghĩa với thuật ngữ nhăn hiệu hàng hoá. Và v́ vậy khái niệm thương hiệu và nhăn hiệu về thực chất chỉ là một và đều là khái niệm để chỉ những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau.

Theo nghĩa rộng th́ thương hiệu là thuật ngữ dùng để chỉ các dấu hiệu, thông tin nhằm hướng dẫn thương mại hàng hoá, dịch vụ mà các doanh nghiệp sử dụng trong các hoạt động thương mại, đó là nhăn hiệu hàng hoá, nhăn hiệu dịch vụ, tên thương mại, chỉ dẫn địa lư, tên gọi xuất xử hàng hoá.

 

Thế nào là nhăn hiệu nổi tiếng?

Theo quy định tại Nghị định của Chính phủ số 06/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2001 th́ Nhăn hiệu nổi tiếng là nhăn hiệu hàng hoá được sử dụng liên tục cho sản phẩm, dịch vụ có uy tín khiến cho nhăn hiệu đó được biết đến một cách rộng răi.

 

Nhăn hiệu tập thể là ǵ?

Nhăn hiệu tập thể là nhăn hiệu hàng hoá được tập thể các cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác cùng sử dụng, trong đó mỗi thành viên sử dụng một cách độc lập theo quy chế do tập thể đó quy định.

ở Việt Nam, nhăn hiệu tập thể chưa tồn tại phổ biến lắm. Tuy nhiên ở các nước công nghiệp phát triển th́ loại h́nh nhăn hiệu tập thể tồn tại rất phổ biến và việc bảo hộ loại h́nh nhăn hiệu này cũng trở nên rất quan trọng.

 

Nhăn hiệu liên kết là ǵ?

Nhăn hiệu liên kết là các nhăn hiệu hàng hoá tương tự với nhau do cùng một chủ thể đăng kư để dùng cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại, tương tự với nhau hoặc có liên quan tới nhau và các nhăn hiệu hàng hoá trùng nhau do cùng một chủ thể đăng kư để dùng cho các sản phẩm, dịch vụ tương tự với nhau hoặc có liên quan tới nhau.

 

Nhăn hàng hoá là ǵ? Sự khác nhau giữa nhăn hàng hoá và nhăn hiệu hàng hoá là như thế nào?

Nhăn hàng hoá được hiểu là bản viết, bản in, h́nh vẽ, h́nh ảnh, dấu hiệu được in ch́m, in nổi trực tiếp hoặc được dán, đính, cài chắc chắn trên hàng hoá hoặc bao b́ để thể hiện các thông tin cần thiết, chủ yếu về hàng hoá đó.

Nhăn hàng hoá được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau: Chúng có thể dùng để chỉ dẫn đến nhà sản xuất, năm sản xuất, nước sản xuất hay đơn giản nó đưa ra những thông tin về mă hàng hoá, kích cỡ, thành phần hoặc những đặc tính khác của hàng hoá. Nói chung, một nhăn hàng hoá đầy đủ có thể chứa đựng tất cả các thông tin về hàng hoá, thậm chí chứa đựng cả nhăn hiệu hàng hoá.

Chẳng hạn một chiếc xe máy khi xuất xưởng và lưu thông trên thị trường Việt nam phải được ghi nhăn hàng hoá với các nội dung bắt buộc sau đây:

 - Loại xe (tên, kư mă hiệu);

- Nhà sản xuất, lắp ráp (tên, địa chỉ);

- Chỉ tiêu cơ bản (khối lượng xe, dung tích buồng đốt động cơ);

- Số Giấy chứng nhận chất lượng của Cục Đăng kiểm Việt nam;

- Năm sản xuất.

Nh́n chung, sự khác nhau cơ bản giữa nhăn hàng hoá và nhăn hiệu hàng hoá thể hiện ở chức năng của chúng. Nhăn hàng hoá có chức năng chủ yếu là thể hiện cho người tiêu dùng biết các thông tin cần thiết và chủ yếu của hàng hoá mang nhăn. Trong khi nhăn hiệu hàng hoá lại có chức năng chủ yếu là để giúp cho người tiêu dùng phân biệt được các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp này với sản phẩm, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác.

 

Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhăn hiệu hàng hoá được xác lập trên cơ sở nào?

Theo quy định của pháp luật Việt nam hiện hành th́ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhăn hiệu hàng hoá phát sinh trên cơ sở Văn bằng bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá do cơ quan có thẩm quyền cấp theo thủ tục quy định của pháp luật.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhăn hiệu hàng hoá cũng có thể phát sinh trên cơ sở chấp nhận bảo hộ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với nhăn hiệu hàng hoá được đăng kư quốc tế theo Thoả ước Madrid.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhăn hiệu nổi tiếng phát sinh trên cơ sở quyết định công nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với nhăn hiệu nổi tiếng.

 

Ai có quyền nộp đơn đăng kư bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá?

Theo quy định tại Điều 789 Bộ luật dân sự và Điều 14 Nghị định số 63/1996/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 1996 th́ các chủ thể sau đây có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá:

- Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác tiến hành hoạt động sản xuất hợp pháp có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá dùng cho sản phẩm do ḿnh sản xuất hoặc sẽ sản xuất;

- Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác tiến hành hoạt động dịch vụ hợp pháp có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ nhăn hiệu dịch vụ dùng cho dịch vụ do ḿnh tiến hành hoặc sẽ tiến hành;

- Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá cho sản phẩm do ḿnh đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhăn hiệu hàng hoá đó cho sản phẩm tương ứng và không phản đối việc nộp đơn nói trên;

- Đối với nhăn hiệu tập thể, quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ thuộc về cá nhân, pháp nhân đại diện cho tập thể các cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác cùng tuân theo quy chế sử dụng nhăn hiệu hàng hoá tương ứng;

- Quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá, kể cả đơn đă nộp, có thể chuyển giao cho cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác thông qua văn bản chuyển giao quyền nộp đơn.

 

Những tiêu chuẩn nào để đánh giá những dấu hiệu dùng làm nhăn hiệu hàng hoá là có khả năng phân biệt để được bảo hộ?

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 63/1996/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 06/2001/ NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2001 th́ dấu hiệu dùng làm nhăn hiệu hàng hoá được công nhận là có khả năng phân biệt nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố độc đáo, dễ nhận biết hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể độc đáo, dễ nhận biết và không phải là dấu hiệu mà pháp luật quy định không được bảo hộ;

b) Không trùng hoặc không tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhăn hiệu hàng hoá của người khác đang được bảo hộ tại Việt nam (kể cả các nhăn hiệu hàng hoá đang được bảo hộ theo các Điều ước quốc tế mà Việt nam tham gia);

c) Không trùng hoặc không tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhăn hiệu hàng hoá nêu trong đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá đă nộp cho Cơ quan có thẩm quyền với ngày ưu tiên sớm hơn (kể cả các đơn về nhăn hiệu hàng hoá được nộp theo các Điều ước quốc tế mà Việt nam tham gia);

d) Không trùng hoặc không tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhăn hiệu hàng hoá của người khác đă hết hiệu lực hoặc bị đ́nh chỉ hiệu lực bảo hộ nhưng thời gian tính từ khi hết hiệu lực hoặc bị đ́nh chỉ hiệu lực chưa quá 5 năm, trừ trường hợp hiệu lực bị đ́nh chỉ v́ nhăn hiệu hàng hoá không được sử dụng do chủ Giấy chứng nhận đăng kư nhăn hiệu hàng hoá không sử dụng nhăn hiệu hàng hoá trong 5 năm liên tục trước ngày có yêu cầu đ́nh chỉ hiệu lực mà không có lư do chính đáng;

e) Không trùng hoặc không tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhăn hiệu hàng hoá của người khác được coi là nổi tiếng (theo Điều 6bis Công ước Paris) hoặc với nhăn hiệu hàng hoá của người khác đă được sử dụng và đă được thừa nhận một cách rộng răi;

 f) Không trùng hoặc không tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên thương mại của người khác đang được bảo hộ, hoặc với chỉ dẫn địa lư (kể cả tên gọi xuất xứ hàng hoá) đang được bảo hộ;

 g) Không trùng với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ hoặc đă được nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ với ngày ưu tiên sớm hơn;

h) Không trùng với một h́nh tượng, nhân vật đă thuộc quyền tác giả của người khác trừ trường hợp được người đó cho phép.

 

Những dấu hiệu nào không được Nhà nước bảo hộ với danh nghĩa nhăn hiệu hàng hoá?

Các dấu hiệu sau đây không được Nhà nước bảo hộ với danh nghĩa là nhăn hiệu hàng hoá:

a) Dấu hiệu không có khả năng phân biệt, như các h́nh và h́nh học đơn giản, các chữ số, chữ cái, các chữ không có khả năng phát âm như một từ ngữ; chữ nước ngoài thuộc các ngôn ngữ không thông dụng trừ trường hợp các dấu hiệu này đă được sử dụng và đă được thừa nhận một cách rộng răi;

b) Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, h́nh vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá thuộc bất kỳ ngôn ngữ nào đă được sử dụng rộng răi, thường xuyên, nhiều người biết đến;

c) Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ và xuất xứ của hàng hoá, dịch vụ;

d) Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa đảo người tiêu dùng về xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị của hàng hoá hoặc dịch vụ;

e) Dấu hiệu giống hoặc tương tự với dấu chất lương, dấu kiểm tra, dấu bảo hành... của Việt nam, nước ngoài cũng như của các tổ chức quốc tế;

g) Dấu hiệu, tên gọi (bao gồm cả ảnh, tên, biệt hiệu, bút danh), h́nh vẽ, biểu tượng giống hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với h́nh quốc ḱ, quốc huy, lănh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân, địa danh, các tổ chức của Việt nam cũng như của nước ngoài nếu không được các cơ quan, người có thẩm quyền tương ứng cho phép.

 

Có quy tắc cụ thể nào cho việc thiết kế hoặc lựa chọn một nhăn hiệu hàng hoá hay không?

Những dấu hiệu dùng làm nhăn hiệu hàng hoá rất đa dạng, nhăn hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ, h́nh ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc; tuy nhiên, việc thiết kế hay lựa chọn một nhăn hiệu hàng hoá lại không phải là một công việc dễ dàng. Trong thực tế không có bất cứ quy tắc cụ thể nào trong việc thiết kế hay lựa chọn một nhăn hiệu hàng hoá, mỗi nhăn hiệu được ra đời bằng những cách sáng tạo riêng, không theo một khuôn mẫu có sẵn nào.

Mặc dù vậy, để thiết kế, lựa chọn được một nhăn hiệu tốt th́ cũng cần phải tuân theo những yêu cầu chung sau đây:

- Trước hết, nhăn hiệu được thiết kế phải có khả năng phân biệt (không trùng, không tương tự với nhăn hiệu của người khác đă nộp đơn hoặc đă được bảo hộ) để có thể được đăng kư bảo hộ.

- Dấu hiệu dùng làm nhăn hiệu phải đơn giản, dễ đọc, dễ đánh vần, dễ phát âm và dễ nhớ trong tất cả các ngôn ngữ sử dụng.

- Dấu hiệu dùng làm nhăn hiệu phải không gây ra sự nhầm lẫn về bản chất, chất lượng sản phẩm.

- Dấu hiệu dùng làm nhăn hiệu có thể dùng cho nhiều sản phẩm, dịch vụ cùng loại; dễ chấp nhận giữa các dân tộc, các nước và các nền văn hoá khác nhau.

 

Việc đăng kư bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá có phải là bắt buộc hay không? Lợi ích của việc đăng kư bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá là ǵ?

Theo quy định của pháp luật Việt nam hiện nay th́ việc đăng kư bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá không phải là nghĩa vụ bắt buộc đối với các doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc đăng kư bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá lại là rất cần thiết cho sự phát triển của doanh nghiệp.

Lợi ích của việc đăng kư bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá thể hiện ở chỗ chủ sở hữu nhăn hiệu đă được đăng kư có độc quyền sử dụng nhăn hiệu đă được đăng kư đó cho nhóm hàng hoá và dịch vụ thuộc phạm vi đăng kư; được hưởng sự bảo hộ của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chống lại tất cả các hành vi xâm phạm nhăn hiệu đă được đăng kư. Ngược lại, nhăn hiệu hàng hoá không đăng kư bảo hộ sẽ không nhận được sự bảo hộ đó, người đang sử dụng nhăn hiệu nhưng chưa đăng kư không được độc quyền sử dụng nhăn hiệu đó; đặc biệt việc không đăng kư có thể dẫn đến khả năng bị mất quyền sử dụng nhăn hiệu đó nếu có người khác đăng kư bảo hộ nhăn hiệu đó cho nhóm sản phẩm, dịch vụ cùng loại.

 

Một nhăn hiệu đă đăng kư bảo hộ ở Việt nam th́ có đương nhiên được bảo hộ ở nước ngoài hay không?

Một nhăn hiệu được đăng kư bảo hộ tại Việt nam th́ chỉ được bảo hộ trên phạm vi toàn lănh thổ Việt nam và không đương nhiên được bảo hộ ở nước ngoài. Để được bảo hộ ở nước ngoài th́ nhăn hiệu phải được đăng kư tại cơ quan sở hữu trí tuệ ở nước đó hoặc được chấp nhận bảo hộ ở nước đó theo thoả ước Madrid.

Đối với các quốc gia là thành viên của thoả ước Madrid, để được bảo hộ nhăn hiệu ở các nước này th́ chủ sở hữu nhăn hiệu hàng hoá có quyền nộp Đơn đăng kư quốc tế nhăn hiệu theo Thoả ước Madrid nếu nhăn hiệu của bạn đă được đăng kư tại Việt nam. Trong Đơn cần chỉ rơ các nước thành viên Thoả ước Madrid mà chủ sở hữu nhăn hiệu muốn được bảo hộ

Tuy nhiên, một số quốc gia như Anh, Mỹ, Nhật không phải là thành viên của Thoả ước th́ chủ sở hữu nhăn hiệu hàng hoá phải đăng kư bảo hộ nhăn hiệu tại cơ quan sở hữu trí tuệ các nước này để được bảo hộ.

 

Việc đăng kư bảo hộ nhăn hiệu theo Thoả ước Madrid được tiến hành như thế nào?

Theo quy định th́ mọi cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác có quyền nộp Đơn đăng kư quốc tế nhăn hiệu theo Thoả ước Madrid với điều kiện nhăn hiệu đó đă được đăng kư bảo hộ tại Việt nam.

Đơn đăng kư quốc tế nhăn hiệu phải được làm bằng tiếng Pháp theo mẫu do Cục sở hữu trí tuệ cung cấp miễn phí, bằng cách ghi vào các mục dành riêng cho người làm đơn (trừ các mục dành riêng cho Cục sở hữu trí tuệ và Văn pḥng quốc tế) và phải kèm theo các mẫu nhăn hiệu. Trong Đơn cần chỉ rơ các nước thành viên Thoả ước Madrid mà người nộp đơn muốn nhăn hiệu được bảo hộ. Người nộp đơn cần tính sơ bộ tổng số lệ phí phải nộp cho Văn pḥng quốc tế theo biểu lệ phí in trên mẫu đơn. Nếu người nộp đơn tin chắc số lệ phí được tính là đúng hoặc sau khi được Cục sở hữu trí tuệ thông báo chính xác số lệ phí phải nộp, người nộp đơn phải nộp khoản lệ phí đó cho Văn pḥng quốc tế. Ngoài ra người nộp đơn cũng phải nộp thêm khoản lệ phí theo quy định cho Cục sở hữu trí tuệ.

Đơn đăng kư quốc tế nhăn hiệu được nộp cho Văn pḥng quốc tế thông qua Cục sở hữu trí tuệ.

Ngày Cục sở hữu trí tuệ nhận được Đơn sẽ coi là ngày nhận Đơn tại Văn pḥng quốc tế nếu Văn pḥng quốc tế nhận được Đơn trong ṿng 2 tháng kể từ ngày đó.

Sau khi Đơn được nộp cho Văn pḥng quốc tế, mọi giao dịch giữa người nộp đơn và Văn pḥng quốc tế đều phải thông qua Cục sở hữu trí tuệ kể cả việc sửa đổi tài liệu, hạn chế danh mục sản phẩm, chuyển giao quyền đă đăng kư.

Thông thường, trong ṿng 12 tháng kể từ khi đơn được nộp hợp lệ, nhăn hiệu đăng kư sẽ được chấp nhận bảo hộ ở nước chỉ định trong đơn.

 

Muốn bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá ở Mỹ (Hoa kỳ) th́ phải làm thế nào?

Để được bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá tại Mỹ th́ doanh nghiệp của bạn phải đăng kư bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá tại Văn pḥng Sáng chế và Nhăn hiệu hàng hoá Hoa Kỳ.

Doanh nghiệp đăng kư bảo hộ nhăn hiệu tại Hoa Kỳ có thể đăng kư dưới 2 h́nh thức: đăng kư điện tử (qua E-Mail) hoặc đăng kư bằng văn bản. Thời gian từ lúc nộp đơn đến lúc được chấp nhận bảo hộ là khoảng 15 tháng.

Khi đăng kư, doanh nghiệp nộp đơn phải đăng kư rơ là ''dự định sử dụng'' hoặc ''đang sử dụng''.

Hoa kỳ là nước áp dụng nguyên tắc ưu tiên người sử dụng trước nhăn hiệu do đó việc ghi rơ đăng kư trên cơ sở “dự định sử dụng” hay “đang sử dụng” có ư nghĩa rất quan trong trong việc xét nghiệm cấp Văn bằng bảo hộ của Văn pḥng sáng chế và nhăn hiệu Hoa kỳ.

Trong trường hợp đăng kư trên cơ sở đang sử dụng nhăn hiệu: Nếu có nhiều người cùng nộp đơn yêu cầu bảo hộ một nhăn hiệu hàng hoá th́ Cơ quan sáng chế và nhăn hiệu Hoa kỳ sẽ cấp Văn bằng bảo hộ nhăn hiệu cho người đầu tiên thực tế sử dụng nhăn hiệu đó.

Trong trường hợp này, tài liệu cần thiết cho hồ sơ đăng kư bảo hộ nhăn hiệu đă sử dụng tại Mỹ bao gồm:

- Giấy ủy quyền đại diện của người nộp đơn đơn được công chứng hợp lệ tại cơ quan công chứng Việt nam.

- Hai mươi (20) bản chụp cho mỗi mẫu nhăn hiệu xin đăng kư bảo hộ.

- Bản liệt kê danh mục hàng hóa/dịch vụ gắn nhăn hiệu xin đăng kư.

- Bản mô tả nhăn hiệu, ư nghĩa của nhăn hiệu, màu sắc của nhăn hiệu.

- Thông tin về ngày và nơi sử dụng đầu tiên (ở bất kể nơi nào trên thế giới); ngày sử dụng đầu tiên tại Mỹ; cách thức sử dụng của nhăn hiệu. Trong trường hợp nhăn hiệu đă được sử dụng tại Mỹ th́ chỉ cần nộp cho Văn pḥng sáng chế và nhăn hiệu Hoa Kỳ mẫu nhăn hiệu đă sử dụng thể hiện nhăn hiệu đă được sử dụng trên thực tế như thế nào.

- Thông tin đầy đủ về người nộp đơn: Tên, địa chỉ trụ sở, số điện thoại, Fax, địa chỉ e-mail, của người nộp đơn, loại h́nh Doanh nghiệp và nơi thành lập Doanh nghiệp.

Trường hợp đăng kư trên cơ sở “dự định sử dụng nhăn hiệu”: Văn pḥng sáng chế và nhăn hiệu hoa kỳ cũng cho phép Doanh nghiệp nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ nhăn hiệu trên cơ sở dự định sẽ sử dụng nhăn hiệu và trong trường hợp này th́ áp dụng nguyên tắc ưu tiên người đầu tiên nộp đơn yêu cầu bảo hộ. Tuy nhiên việc nộp đơn đầu tiên chỉ là sự suy đoán bởi Văn bằng bảo hộ cấp cho người này có thể bị thu hồi nếu như có người khác mặc dù nộp đơn xin bảo hộ sau nhưng lại chứng minh được rằng họ là người thực tế sử dụng nhăn hiệu đó trước khi Văn bằng bảo hộ được cấp.

Các tài liệu cần thiết cho hồ sơ đăng kư bảo hộ nhăn hiệu trên cơ sở dự định sử dụng bao gồm:

- Giấy ủy quyền đại diện của người nộp đơn đơn được công chứng hợp lệ tại cơ quan công chứng Việt nam.

- Hai mươi (20) bản chụp cho mỗi mẫu nhăn hiệu xin đăng kư bảo hộ.

- Bản liệt kê danh mục hàng hóa/dịch vụ gắn nhăn hiệu xin đăng kư.

- Bản mô tả nhăn hiệu, ư nghĩa của nhăn hiệu, màu sắc của nhăn hiệu.

- Thông tin đầy đủ về người nộp đơn: Tên, địa chỉ trụ sở, số điện thoại, Fax, địa chỉ e-mail, của người nộp đơn, loại h́nh Doanh nghiệp và nơi thành lập Doanh nghiệp.

- Thông tin về đăng kư nhăn hiệu tại Việt nam, nếu đă đăng kư tại Việt nam.

Khi đơn đăng kư nhăn hiệu được Văn pḥng sáng chế và nhăn hiệu Hoa kỳ chấp nhận, th́ chủ nhăn hiệu phải sử dụng nhăn hiệu trung thực trong ṿng 6 tháng đến 1 năm kể từ khi được đăng kư để giảm đến mức tối thiểu nguy cơ mất quyền đối với nhăn hiệu. Trong ṿng 6 tháng kể từ khi được đăng kư người nộp đơn phải nộp “Bản tuyên bố sử dụng nhăn hiệu” có thời hạn trong 6 tháng (12 tháng kể từ ngày đăng kư). Sau đó nếu nhăn hiệu vẫn chưa đưa vào sử dụng th́ có thể tiếp tục gia hạn bản tuyên bố này, mỗi lần gia hạn kéo dài 6 tháng, kèm theo đó là một khoản phí gia hạn. Tuy nhiên, chỉ được phép gia hạn tối đa 5 lần với tổng thời gian là 3 năm (36 tháng).

Nếu muốn tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc đăng kư bảo hộ nhăn hiệu tại Hoa kỳ th́ Doanh nghiệp có thể truy cập vào trang web của Văn pḥng sáng chế và Nhăn hiệu Hoa kỳ (USPTO), tại website: để lấy thông tin, t́m hiểu thủ tục, các mẫu đăng kư nhăn hiệu hàng hoá.

Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả của việc đăng kư bảo hộ nhăn hiệu tại Hoa kỳ th́ tốt nhất là doanh nghiệp nên có sự tư vấn của các chuyên gia về sở hữu trí tuệ và có thể ủy quyền cho Đại diện sở hữu công nghiệp tại Việt nam hoặc tại Hoa kỳ tiến hành các thủ tục đăng kư bảo hộ nhăn hiệu cho doanh nghiệp ḿnh tại Hoa kỳ.

 

Thời hạn bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá theo quy định của pháp luật Việt nam là bao lâu?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành th́ thời hạn bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá được quy định như sau:

- Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhăn hiệu hàng hoá phát sinh trên cơ sở Văn bằng bảo hộ do Cục sở hữu trí tuệ cấp được Nhà nước bảo hộ kể từ ngày cấp Văn bằng bảo hộ đến hết ngày kết thúc thời hạn hiệu lực hoặc đến ngày chấm dứt hiệu lực của Văn bằng bảo hộ. Văn bằng bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ và có thể được gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần 10 năm;

- Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhăn hiệu hàng hoá phát sinh trên cơ sở đăng kư quốc tế được Nhà nước bảo hộ từ ngày đăng kư quốc tế được công bố trên Công báo nhăn hiệu hàng hoá quốc tế của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới đến hết thời hạn hiệu lực đăng kư quốc tế theo Thoả ước Madrid.

- Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhăn hiệu nổi tiếng được bảo hộ vô thời hạn tính từ ngày nhăn hiệu được công nhận là nổi tiếng ghi trong Quyết định công nhận nhăn hiệu nổi tiếng.

 

Chủ sở hữu nhăn hiệu hàng hoá có những quyền ǵ?

Theo quy định tại Điều 796 Bộ luật dân sự th́ chủ sở hữu nhăn hiệu hàng hoá có các quyền sau đây:

- Độc quyền sử dụng nhăn hiệu hàng hoá;

- Chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền sử dụng nhăn hiệu hàng hoá của ḿnh cho người khác;

- Để thừa kế hoặc chuyển giao quyền sở hữu đối với nhăn hiệu hàng hoá cho người khác. Tuy nhiên, quyền sở hữu nhăn hiệu hàng hoá chỉ được để thừa kế cho một cá nhân hoặc một pháp nhân hoặc một chủ thể duy nhất. Người được hưởng thừa kế quyền sở hữu nhăn hiệu hàng hoá phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện như đối với quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá.

- Yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu đối với nhăn hiệu hàng hoá của ḿnh phải chấm dứt hành vi xâm phạm và bồi thường thiệt hại.

 

Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhăn hiệu hàng hoá là ǵ?

Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đối với nhăn hiệu hàng hoá có nghĩa vụ sử dụng nhăn hiệu hàng hoá liên tục và không được đ́nh chỉ việc sử dụng nhăn hiệu hàng hoá quá 5 năm liền. Nếu không thực hiện nghĩa vụ này, Văn bằng bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá tương ứng bị đ́nh chỉ hiệu lực theo quy định của pháp luật.

 

Những chi phí cho việc đăng kư bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá tại Việt nam?

Để được đăng kư bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá doanh nghiệp phải nộp cho Cục sở hữu trí tuệ một số các loại lệ phí cho những công việc nộp đơn, tra cứu thông tin, xét nghiệm đơn, cấp Giấy chứng nhận đăng kư nhăn hiệu hàng hoá.

Cụ thể là các loại lệ phí sau bắt buộc phải nộp:

Lệ phí nộp đơn đăng kư bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá;

Lệ phí xét nghiệm nội dung đơn đăng kư nhăn hiệu hàng hoá;

Lệ phí đăng bạ và cấp Văn bằng bảo hộ;

Lệ phí công bố Văn bằng bảo hộ;

Ngoài ra, tuỳ từng trường hợp, doanh nghiệp c̣n phải nộp thêm các khoản lệ phí sau đây:

Lệ phí xin hưởng quyền ưu tiên (nếu có);

Lệ phí cấp phó bản Văn bằng bảo hộ (nếu có yêu cầu);

Lệ phí cấp bản sao Đăng bạ quốc gia hoặc quốc tế (nếu có);

Lệ phí chứng thực bản sao (nếu có yêu cầu);