|
Hợp
đồng hợp tác kinh doanh
Hợp
đồng hợp tác kinh doanh là văn
bản kư kết giữa hai bên hoặc
nhiều bên để tiến hành đầu
tư, kinh doanh ở Việt Nam, trong đó quy
định trách nhiệm và phân chia kết
quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành
lập pháp nhân mới.
Hợp
đồng hợp tác kinh doanh phải có
những nội dung chủ yếu sau đây:
(i) Tên, địa chỉ, người đại
diện có thẩm quyền của các bên tham
gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau
đây gọi là các Bên hợp doanh); địa
chỉ giao dịch hoặc địa chỉ
nơi thực hiện dự án; (ii) Mục tiêu
và phạm vi kinh doanh; (iii) Đóng góp của
các Bên hợp doanh, việc phân chia kết
quả kinh doanh, tiến độ thực
hiện hợp đồng; (iv) Sản
phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất
khẩu và tiêu thụ trong nước; (v)
Thời hạn hợp đồng; (vi)
Quyền, nghĩa vụ của các Bên hợp
doanh; (vii) Các nguyên tắc tài chính; (viii)
Thể thức sửa đổi, chấm
dứt hợp đồng, điều
kiện chuyển nhượng; (ix) Trách
nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương
thức giải quyết tranh chấp.
Hợp
đồng hợp tác kinh doanh phải do đại
diện có thẩm quyền của các Bên
hợp doanh kư vào từng trang và kư đầy
đủ vào cuối hợp đồng.
Hợp tác kinh doanh có hiệu lực kể
từ ngày được cấp Giấy phép
đầu tư.
Doanh
nghiệp liên doanh
Doanh
nghiệp liên doanh là doanh nghiệp được
thành lập tại Việt Nam trên cơ
sở Hợp đồng liên doanh kư giữa
hai bên hoặc nhiều bên để tiến
hành đầu tư, kinh doanh tại Việt
Nam. Trong trường hợp đặc
biệt, Doanh nghiệp liên doanh có thể
được thành lập trên cơ sở
Hiệp định kư kết giữa Chính
phủ Việt Nam với Chính phủ nước
khác.
Doanh
nghiệp liên doanh được thành lập
theo h́nh thức công ty trách nhiệm hữu
hạn. Mỗi bên liên doanh chịu trách
nhiệm trong phạm vi phần vốn cam
kết góp vào vốn pháp định của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp liên doanh có tư
cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam,
được thành lập và hoạt động
kể từ ngày được cấp
Giấy phép đầu tư.
Hợp
đồng liên doanh phải có những
nội dung chủ yếu sau đây: (i) Tên,
địa chỉ, người đại
diện có thẩm quyền của các Biên liên
doanh; tên, địa chỉ của Doanh
nghiệp liên doanh; (ii) Mục tiêu và phạm
vi kinh doanh; (iii) Vốn đầu tư,
vốn pháp định, tỷ lệ góp
vốn pháp định, phương thức,
tiến độ góp vốn và tiến độ
xây dựng; (iv) Sản phẩm chủ
yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu
thụ trong nước; (v) Thời hạn
hoạt động của doanh nghiệp; (vi)
Đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp; (vii) Quyền và nghĩa vụ
của các Bên liên doanh; (viii) Các nguyên tắc
tài chính; (ix) Thể thức sửa đổi
và chấm dứt hợp đồng, điều
kiện chuyển nhượng, điều
kiện chấm dứt hoạt động,
giải thể doanh nghiệp; (x) Trách
nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương
thức giải quyết tranh chấp.
Hợp
đồng liên doanh phải do đại
diện có thẩm quyền của các Bên liên
doanh kư vào từng
trang và kư đầy đủ vào cuối
hợp đồng. Hợp đồng liên
doanh có hiệu lực kể từ ngày
được cấp Giấy phép đầu
tư.
Vốn
pháp định của doanh nghiệp liên doanh
ít nhất phải bằng 30% vốn đầu
tư. Đối với các dự án xây
dựng công tŕnh kết cấu hạ
tầng, dự án đầu tư vào địa
bàn khuyến khích đầu tư, dự án
trồng rừng, dự án quy có quy mô
lớn, tỷ lệ này có thể thấp hơn,
nhưng không dưới 20% vốn đầu
tư và phải được cơ quan
cấp giấy phép đầu tư chấp
thuận.
Tỷ
lệ góp vốn của bên hoặc các bên liên
doanh nước ngoài do các bên liên doanh
thoả thuận, nhưng không được
thấp hơn 30% vốn pháp định
của doanh nghiệp liên doanh. Căn cứ vào
lĩnh vực kinh doanh, công nghệ, thị trường,
hiệu quả kinh doanh và các lợi ích kinh
tế - xă hội khác của dự án, Cơ
quan cấp giấy phép đầu tư có
thể xem xét cho phép bên liên doanh nước
ngoài có tỷ lệ góp vốn thấp hơn,
nhưng không dưới 20% vốn pháp định.
Đối
với những dự án quan trọng theo quy
định của Chính phủ, khi kư kết
hợp đồng liên doanh, có bên liên doanh
thoả thuận việc tăng tỷ lệ
góp vốn của bên Việt Nam trong vốn
pháp định của Doanh nghiệp liên
doanh.
Vốn
pháp định có thể được góp
một lần khi thành lập doanh nghiệp liên
doanh hoặc góp từng phần theo phương
thức và tiến độ góp vốn pháp
định quy định tại Hợp đồng
liên doanh. Trường hợp các bên liên doanh
không thực hiện việc góp vốn theo
tiến độ đă cam kết mà không có
lư do chính đáng, th́ cơ quan cấp
giấy phép đầu tư có quyền thu
hồi giấy phép đầu tư.
Doanh
nghiệp 100% vốn đầu tư nước
ngoài
Doanh
nghiệp 100% vốn đầu tư nước
ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu
của Nhà đầu tư nước ngoài
do Nhà đầu tư nước ngoài thành
lập tại Việt Nam tự quản lư và
tự chịu trách nhiệm về kết
quả kinh doanh.
Doanh
nghiệp 100% vốn đầu tư nước
ngoài được thành lập theo h́nh
thức Công ty trách nhiệm hữu hạn, có
tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt
Nam, được thành lập và hoạt
động kể từ ngày được
cấp giấy phép đầu tư.
Vốn
pháp định của Doanh nghiệp 100%
vốn nước ngoài ít nhất phải
bằng 30% vốn đầu tư. Đối
với các dự án xây dựng công tŕnh
kết cấu hạ tầng, dự án đầu
tư vào địa bán khuyến khích đầu
tư, dự án trồng rừng, dự án có
quy mô lớn, tỷ lệ này có thể
thấp hơn nhưng không dưới 20%
vốn đầu tư và phải được
cơ quan cấp giấy phép đầu tư
chấp nhận.
Phương
thức và tiến độ thực hiện
vốn pháp định được quy
định tại Điều lệ doanh
nghiệp. Trường hợp Nhà đầu
tư nước ngoài không thực hiện
vốn pháp định theo tiến độ
quy định mà không có lư do chính đáng,
th́ cơ quan cấp giấy phép đầu tư
có quyền thu hồi giấy phép đầu
tư. Việc điều chỉnh vốn
đầu tư, vốn pháp định do Nhà
đầu tư nước ngoài quyết
định và được cơ quan
cấp giấy phép đầu tư chấp
nhận.
|